Hiện Đang Truy Cập

We have 194 guests and no members online

07619078
Today
Yesterday
This Week
This Month
All days
13573
16761
13573
317780
7619078
19:45 _ 23-07-2018

ÂM DƯƠNG LỊCH. xem ngày giờ

World Time

 USA C.A Los Angeles

USA - TX - Houston 

Canada Toronto

 Germany Berlin

Việt Nam – Sài Gòn

Japan Tokyo

 

Australia - Sydney  

Weather in Sydney

Clear

12°C

Sydney

Clear

Humidity: 31%

Wind: 28.97 km/h

  • 23 Jul 2018

    Sunny 19°C 0°C

  • 24 Jul 2018

    Mostly Sunny 21°C 7°C

HÌNH THỨC VÀ HIỆU LỆNH TẬP HỌP

FORMATIONS AND COMMANDS

DẪN NHẬP:
Qua sự tập họp của Ðội/Chúng người ta có thể nhận định được một phần nào nếp sinh hoạt của các em nên cần phải nhanh chóng và có hình thức. Do vậy, người Ðội/Chúng Trưởng phải hiểu rõ những hình thức và hiệu lệnh tập họp, hướng dẫn Ðội sinh/Chúng viên trong Ðoàn biết để những lúc cần, người Ðội/Chúng Trưởng chỉ sử dụng những phương pháp tập họp bằng còi, miệng, tay, chuông hay đèn ra hiệu lệnh thì Ðội/Chúng phải biết tuân theo nhanh chóng và có trật tự.

INTRODUCTION:
One can recognize the motive of the team by looking at the Formations; therefore it should be done quickly and should be done in an orderly fashion. With this in mind, Sub-Unit Team Leader should be familiar with all the formations and commands, and then trained all members in the team. When necessary, the team leaders only need to execute all the commands through whistle, voice, hand, bell, or light and the team members will follow quickly and orderly.


I. HÌNH THỨC TẬP HỌP

Hình thức tập họp gồm:
* Các thế cá nhân
* Các cách sắp hàng

I. FORMATIONS:
Type of formations include:
*Individual position
*Group formation
A. Các thế cá nhân:
Thế nghiêm: Ðứng thẳng, hai tay thẳng theo mình, gót chân chạm vào nhau, hai bàn chân giang ra thành hình chữ V 45 độ.
Thế nghỉ: Chân phải đứng nguyên tại chỗ, chân trái giang ra độ khoảng 1 feet rưỡi hoặc ngang vai, hai tay để sau lưng, tay phải trên tay trái (Ngành Nữ thì hai tay khoanh trước ngực) và giữ im lặng.


A. INDIVIDUAL POSITIONS:
Reserved Position: stand straight, both hands straight along the sides, heels touch, and feet open like a V shape at a 45 degrees angle.
Ready Position: Heels do not touch, feet 1 ½ ft apart (or equal with your shoulders), males put hands in the back, females put hands in the front.

Thế nghỉ tự do: Như thế nghỉ thường nhưng có thể nói chuyện nho nhỏ.
Thế nghỉ có gậy: Ðứng thế nghỉ, tay phải nắm gậy đưa thẳng ra theo hướng 45 độ.
Thế chào: Ðứng thẳng như thế nghiêm, tay bắt ấn kiết tường.
Thế chào có gậy: Ðứng thẳng như thế nghiêm, tay trái đưa ngang bụng, nắm lấy gậy và tay phải bắt ấn kiết tường.

Resting Position: Same as Ready Position, but little talking is allowed.

Ready Position with Flag Stick: Stand in Ready Position, right hand hold stick at a 45 degrees angle with the shoulders.
Salute Position: Stand in Reserved Position, right hand make wisdom seal salute.
Salute Position with Flag Stick: stand in Reserved Position, left hand pull stick to the left, right hand make wisdom seal salute.

B. Các cách sắp hàng:
Một hàng dọc: Ðứng đầu là Ðội, Chúng trưởng (đứng cách người điều khiển 3 bước). Kế đến là đội, chúng sinh đứng cách nhau bằng 1 cánh tay dơ ra và người Ðội, Chúng phó đứng cuối cùng.
Hai, ba, bốn . . . hàng dọc: Các Ðội, Chúng đứng cách nhau bằng 1 tay dang ra (có thể thêm bớt khoảng cách tùy theo địa thế

Một hàng ngang: Tất cả các Ðội, Chúng tập họp thành 1 hàng ngang theo thứ tự nhưng phải để người điều khiển đứng ở bên khoảng giữa của các Ðội, Chúng. Nhiều hàng ngang cũng tương tự như vậy.

One horizontal line assembly: All groups assemble into one vertical line orderly, but the location of the commander must be besides and in the middle of the Groups. Multiple-horizontal line assembly is the same as this format.

Hình rẽ quạt: Lẩy người điều khiển làm trung tâm, các Ðội, Chúng trưởng đứng theo hình cung. Ðội, chúng viên nhắm theo Ðội, Chúng trưởng đứng thẳng hàng. Rẽ quạt mở rộng hay hẹp tùy theo lệnh người điều khiển.

Fan assembly: Use the commander as the center point, all Leaders stand in the semi-oval figure. Other group members line up with their Leaders. Fan assembly dimension wide or narrow depends on the commander.

Hình vòng tròn: Lấy người điều khiển làm trung tâm, các Ðội, Chúng tiếp theo thứ tự chạy vòng tròn theo chiều kim đồng hồ. Khi vòng tròn đã thành, tất cả đứng lại theo lệnh người điều khiển.

Circular assembly: Use the commander as the focal point, the Groups in the order will run to form the circle by the clockwise. When the circle is formed, the members stopped by order of the person in command.

 

 

Hình chữ U: Lấy người điều khiển làm trung tâm, Ðội, Chúng nào đến trước sắp hàng bên tay phải của người điều khiển. Các Ðội, Chúng đến sau nối tiếp theo tạo thành chữ U và nhớ phân chia đều nhau. Cách sắp hàng này có thể coi như biến chuyển từ cách sắp 2 hàng dọc.

U assembly: Use the commander as the focal point, the group that arrived first can be assembled on the right hand side of the commander. Other groups that arrived after continue assembled with the first group to form a U shape and remember to divide each line equally. This formation can be recognized as the variation of the two-vertical lines assembly.

Hình chữ nhật: Lấy người điều khiển làm trung tâm, các Ðội, Chúng đứng thành hình chữ nhật. Cách sắp hàng này có thể coi như biến chuyển từ cách sắp hàng hình chữ U.
Hình bán nguyệt: Lấy người điều khiển làm trung tâm, các Ðội, Chúng đứng thành nửa vòng tròn.
Rectangular assembly: Use the commander as the focal point, the Groups stand in the rectangular figure. This formation can be recognized as the variation of the U-assembly.
Semicircle assembly: The Unit Leader will be the focal point, the Groups stand in the semicircle figure.

II. HIỆU LỆNH TẬP HỌP
Hiệu lệnh thường gồm hai phần:
* Dự lệnh: Là lệnh ra trước để Ðoàn sinh chú ý chuẩn bị
* Ðộng lệnh: Là lệnh để cho Ðoàn sinh thi hành ngay một động tác.
Hiệu lệnh cần phải dễ phân biệt và được giải thích rõ ràng cho mọi người trước khi phát lệnh.
Sau đây là các hình thức hiệu lệnh thông dụng, tuy nhiên nếu cần, các em có thể sáng tạo nhiều hình thức hiệu lệnh khác.

II. COMMANDS:
Two parts to a command:
* Preparatory Command: a command given prior to giving the Responsive Command to inform members to be attentive.
* Responsive Command: a command given for members to execute an action.
Commands should be distinguishable and should be explained clearly before use.
Below are commonly used commands; hence, based on the number of people present other types of commands that are more appropriate may be used.

A. Còi lệnh:
Hiệu còi dùng để cho Ðoàn sinh chú ý chạy đến trước khi dùng thủ lệnh trong các buổi họp đoàn, những khi cắm trại hay du ngoạn, v.v. Người phát lệnh sử dụng còi với những tính hiệu tích, tè (Morse).
B. Khẩu lệnh:
Gồm có Dự lệnh và Ðộng lệnh:
Dự lệnh: nói trước cho Ðoàn sinh biết những động tác gì sẽ phải thi hành; dự lệnh phát ra phải chậm rãi và rõ rang dễ hiểu.
Ðộng lệnh: phát ra để Ðoàn sinh thi hành ngay một động tác; động lệnh thường phát ra phải mạnh mẽ và rõ ràng.
Thí dụ:
Dự lệnh: Người điều khiển nói: Khi anh hô: PHẬT TỬ tất cả các em trả lời, TINH TẤN và đứng thế nghiêm
Ðộng lệnh: Sau khi đã ra dự lệnh như trên, người điều khiển hô to PHẬT TỬ, khi đó Ðoàn sinh sẽ hô to TINH TẤN và đứng thế nghiêm.
C. Thủ lệnh: (Ra lệnh bằng tay.)
Ðuợc phát ra theo khẩu lệnh hay còi lệnh gồm các động tác:
Tập họp một hàng dọc: Người điều khiển đưa thẳng cánh tay ra đằng trước, cánh tay quá đầu một chút, bàn tay nắm lại và ngón trỏ đưa lên.
Tập họp nhiều hàng dọc: Người điều khiển đưa thẳng cánh tay ra đằng trước, cánh tay quá đầu một chút, bàn tay nắm lại và đưa hai, ba hay bốn ngón tay ra hiệu tùy thuộc số hàng mình muốn.
Tập họp hàng ngang: Người điều khiển đưa thẳng cánh tay ra phải ngang vai, bàn tay nắm lại.
Tập họp hình bán nguyệt: Người điều khiển đưa hai cánh tay phải lên phía trên đầu, tạo dáng của một vòng cung, bàn tay nắm lại.
Tập họp hình chữ nhật: Người điều khiển đưa hai cánh tay ra ngang vai, tạo thành góc độ 90, bàn tay nắm lại.
Tập họp hình chữ U: Người điều khiển đưa cánh tay phải ngang vai tạo thành góc độ 90 bàn tay nắm lại.
Tập họp hình rẻ quạt: Người điều khiển đưa

thẳng cánh tay lên phía trên thành hình chữ V góc độ 60, bàn tay nắm lại.
Tập họp hình tròn: Người điều khiển vòng hai tay trước ngực, hoặc hai tay nắm với nhau và đưa lên cao.
D. Hiệu Lệnh Bằng Chuông, Mõ, Ðèn
Trong trường hợp thích nghi chuông, mõ, đèn có thể phát ra hiệu lệnh tập họp. Cách thức xử dụng sẽ do người điều khiển định sao cho rõ ràng, dễ phân biệt.
E. Cờ Hiệu
Dùng để treo trước phòng, trước lều, hay trên gậy để biết biết rõ Ðội Chúng đó phụ trách công việc gì.
* Cứu Thương: Cờ trắng có chữ thập.
* Trật Tự: Cờ nền đỏ chó chữ T trắng.
* Trực: Cờ nền hồng có cái còi trắng trên nền tròn nâu.
* Vệ Sinh: Cờ nền xanh, có cái chổi và cái cào trắng.
* Ẩm Thực: Cờ nền trắng có cái bếp đen và ngọn lửa đỏ.
* Nghi Lễ: Cờ nền vàng có chữ Vạn đỏ.
* Tường Thuật: Cờ nền vàng có bút lông gà trắng cắm trên bình mực đen.

A. Whistle Command:
Commands given with the whistle are used to bring everyone to attention prior to giving physical commands and/or oral commands. During daily assembles and camps, the person in command can send long or short signals with the whistle.
B. Oral Command:
Two parts of an oral command:
Preparatory Command is given foremost to inform members of what action is about to be executed. A preparatory command must be given slowly and clearly.
Responsive Command is given for an action to be executed immediately. This command must be powerful, clear, and concise.
Example:
Preparatory Command: The person in command say: “When I say PHẬT TỬ, everyone answer TINH TẤN, and stand attentively.”
Responsive Command: The person in command say “PHẬT TỬ” and everyone say “TINH TẤN” and stand attentively.
C. Physical (Hands) Command:
Physical command (given by hands) must be given in association with either oral commands or whistles:
One vertical line assembly: The person in command holds the right arm straight forward and slightly above the head, hand closed with the index finger pointing upward.
Multiple-vertical lines assembly: Same as one vertical line assembly, however, the person in command may point two, three, or four fingers upward to indicate the number of vertical lines required.
One horizontal line assembly: The person in command holds the right arms straight out parallel to the shoulder, hand closed.
Semicircle assembly: The person in command holds the right hand upward at a curve, hand closed.
Rectangular assembly: The person in command makes two “U’s” at a 90 degrees angel with both the right and left arms, hands closed.
U assembly: The person in command make a “U” at a 90 degrees angel, hand closed.

Fan assembly: The person in command hold both arms upward, forming a “V” at a 60 degrees angel, hand closed.
Circular assembly: The person in command folds either arms in front or both hands holding together over the head.
D. Command using Bell, Wooden Gong and Light:
When and where appropriate, the bell, wooden gong, or light could be used to give commands. How to use these items is the decision of the person in command. In addition, these commands must be clear and distinguishable.
E. Flag Signals:
Flags could be hanged outside a room, a tent, or on a tree to inform which duties or responsibilities belong to which group.
* First aid: white flag with a red cross.
* Orderliness: red flag with white words.
* Duty: pink flag with a white whistle on a brown circle.
* Sanitary condition: blue flag with a white broom and a white rake.
* Food: white flag with a campfire with fire.
Ceremony: yellow flag with a red Buddhist swastika
Information: yellow flag with a white-feathered pen and a bottle of black ink.

 

Quay lai Trang Nhà

Bạn Muốn quay về Tranh chủ GĐPT Chánh Pháp (About us) ,

*Vào Trang Tài Liệu Phật Pháp

Trang Tài Liệu Chuyên Môn

Mời Bạn vào Trang VIỆT NGỮ nhiều bài Thật Cãm động, hay bấm vào đây

Mời bạn vào Trang Tin Tức GĐPT

Đến Trang Thời Sự hằng ngày RADIO - YOUTUBE

Quay qua Trang CÔNG DỤNG CHỮA TRỊ

Thưởng lãm những bức hình độc đáo,lắng nghe những bản nhạc hay, tư duy những ý niệm đẹp: NHẠC PPS

 

 Nhạc GĐPT nhiều thể loại mp3